Japanese.first-forum.com
Latest topics
» Tại sao học nhiều mà vẫn kém???
Mon Nov 28, 2016 10:20 am by KeikoPhan

» Học cách làm những món ăn Nhật Bản đơn giản, tại sao không?
Wed Nov 23, 2016 9:18 am by KeikoPhan

» Không phải là phiên dịch nhưng vẫn có thể nói chuyện được với khách hàng - đối tác - đồng nghiệp người Nhật? Bạn đã làm được điều đó chưa?
Mon Nov 21, 2016 11:09 am by KeikoPhan

» Tiết kiệm không khó, khó là tiết kiếm được bao nhiêu.
Thu Nov 17, 2016 9:25 am by KeikoPhan

» Chém gió tiếng Nhật chỉ sau 3 ngày hoàn toàn miễn phí.
Fri Nov 11, 2016 11:27 am by KeikoPhan

» Bạn sẽ phải xem lại hành lý của mình trước khi bay sau khi đọc bài viết này!
Wed Nov 09, 2016 11:18 am by KeikoPhan

» 6 bước để có một buổi phỏng vấn hoàn hảo
Sun Nov 06, 2016 8:58 am by KeikoPhan

» Toàn bộ Link download tài liệu có liên quan tới giáo trình Minna no Nihongo
Wed Nov 02, 2016 10:07 pm by thienthanh

» Tuyển dụng nhân viên biết tiếng Nhật
Fri Jun 05, 2015 1:34 pm by Wakka2015

» 100 mẫu đàm thoại tiếng nhật thông dụng: CD + Book PDF
Thu Mar 19, 2015 10:30 pm by uyen1701

» Ngữ Pháp GT Minna No Nihongo (B1~B50)
Sun Nov 23, 2014 1:31 pm by 99138

» Liên lạc về việc tỏ chức các lớp tiếng Nhật miễn phí đủ mọi trình độ !
Mon Sep 22, 2014 10:12 am by linhsan

» Mẫu Ngữ Pháp N4-N5
Sat Sep 06, 2014 7:30 pm by ruacon

» Giáo Trình nghe Pimsleur - Learning & tanoshiku kikou & 3DVD Erin
Thu Jul 03, 2014 10:00 am by mrkopio

» Trạng từ N3(副詞)
Thu Apr 24, 2014 11:15 am by boymotmy_lgbg

Top posters
Admin@ (106)
 
Takenoko (36)
 
KeikoPhan (10)
 
obake (8)
 
Lan Lan (4)
 
thoitrangf5 (4)
 
Stronger TQ (3)
 
chuvoicoi85 (3)
 
versace_0801 (2)
 
rakara (2)
 


Mẫu Ngữ Pháp N2

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

Mẫu Ngữ Pháp N2

Bài gửi by Admin@ on Tue Jun 19, 2012 10:09 pm


第1章

時の表現
「時間」の関係を表す接続の表現を勉強します。

1・1 とき

1・2 とき2

1・3 すぐ

1・4 次に

1・5 次に2


1・1 とき

[~うちに、~際、~たび、~ところ]
「~時」のように、前文と後文の時間的な関係を表す表現を勉強します。「~とき」に置き換えられるものもありますが、「~時」とどう違うか考えなら、一つ一つの例文を読んでください。また、どんな形と接続するかにも注目しましょう。

1.Vる、Vない、Vている

Aい、A+ うちに、 

Nの 

意味: Trong khi, trong lúc, khi ......

例文: - 映画を見ているうちに、涙が出てきた。いい映画だった。

Trong lúc xem phim nước mắt tôi cứ chảy ra. Đúng là một bộ phim hay.

      - 学生のうちに、あちこち海外旅行したい。

Khi còn là sinh viên tôi muốn đi du lịch đây đó ở nước ngoài.

      - 年を取ると行けないから、元気なうちに、自転車旅行したい。

      Vì lúc già sẽ không thể đi được nên trong khi còn khỏe mạnh tôi muốn du lịch xe đạp.

      - 雨が降らないうちに、帰ろう。

      Trong lúc trời chưa mưa thì mình về đi.

2.Vる、Vた+ 際/ 際に/ 際は、

Nの

意味: Khi, lúc, nhân (dịp)…….

注意: được sử dụng nhiều trong giao tiếp trang trọng.

例文: ‐修理に際は、必ずコンセントを抜いて行ってください。

Khi sữa chữa thì cần phải rút phích cắm ra rồi hãy làm.

  ‐非常の際にこの出口から出てください。

Trong trường hợp bất thường thi hãy ra bẵng lối cửa này.

  ‐予約していただいた際に、お客様のご希望も同時に伺った。

Tôi đã hỏi cả mong muốn(nguyện vọng) của khách hàng khi nhận đặt hàng.

   ‐取引先へ挨拶に行く際は、会社のパンフレットなどを持っていく。

Khi đến chào hỏi đối tác thì mang theo cả tờ giới thiệu của công ty.

3. Vる+ たび(に)

Nの

意味: Cứ mỗi lần ……. Lại…

例文: ‐試験のたびに、彼にお世話になった。ノートを借りたり、分からないところを教えてもらったり。

Cứ mỗi lần thi cử là lại đươc anh ý giúp đỡ. Cho mượn vở và chỉ cho những chỗ chưa hiểu.

‐焼き鳥屋の前を通るたびに、おいしそうなにおいがしてくる。

Mỗi lần đi qua cửa hàng gà quay là lại thấy có mùi vị rất ngon.

      ‐この電卓はキーを押すたびに、音が出るのでちょっとうるさい。

      Cái máy tính này mỗi lần mở khóa thì lại phát ra tiếng nên hơi ồn ào.

‐山田さんの部屋を訪ねるたびに、DVDが増えている。よく買うなあ。

Mỗi lần tới thăm phòng của anh Tanaka là lại thấy nhiều đĩa DVD hơn. Anh ấy hay mua nhỉ.?

4.Vる、Vた、Vている

  A+ところに/ところで/ところを

  N

意味: Đúng, vào lúc, trong lúc……

注意: Trợ từ đi kèm theo sau ところ thay đổi tùy theo động từ ở vế sau.

例文: ‐公園で子供たちが遊んでいるところを、私は遠くから見ていた。

Tôi nhìn từ xa lúc bon trẻ đang chơi trong công viên.

駅の改札口を出たところで、急に雨に降られた。

Đột nhiên bị mưa đúng vào lúc mới ra cửa soát vé.

‐お忙しいところ、お邪魔しました。(慣用的な表現)

Tôi đã tới làm phiền trong khi anh đang bận.


1・2 とき2

[~ながら、~つつ、~ついでに、~最中に ]
ある動作と一緒に、別の動作が行われる時の表現です。「ながら」「つつ」「ついでに」は、2つの動作を行う人が同じでなければならないので、注意ください。

5.V(ます) ながら、

意味: Vừa …. Vừa …

注意: mệnh đề trước và mệnh đề sau cùng chủ ngữ. Hành động chính nằm ở mệnh đề sau.

例文: ‐友達とお酒を飲みながら、昔の思い出を話した。

Tôi vừa uống rượu với bạn vừa nhắc lại những kỉ niệm xưa.

‐私はよく音楽を聞きながら、宿題をします。

Tôi thường hay vừa nghe nhạc vừa làm bài tập.

‐留学した時、先生の話を聞きながら、メモを取るのが難しかった。

Khi đi du học, cái việc vừa nghe thấy giáo giảng bài vừa memo lại thật là khó.

6.V(ます) つつ、

意味: Vừa … vừa…..

注意: hành động chính ở vế sau. Cách nói trong văn phong cứng hơn ~ ながら、

例文: ‐政治の世界では、平和への話し合いを続けつつ、一方で戦いの準備をする。

Tình
hình chính trị thế giới hiện nay thì vừa đang tiếp tục đàm thoại hường
tới hòa                         bình, mặt khác lại đang chuẩn bị cho
chiến tranh.

‐この問題については、社員の皆さんと話し合いつつ解決した方がいいと思います。

  Về cái vấn đề này tôi nghĩ toàn thể nhân viên trong công ty nên vừa cùng bàn bạc vừa gải quyết.

7.Vる、Vた + ついでに、

  Nの

意味: nhân tiện, nhân lúc …. …

例文: ‐図書館へ本を返しに行くついでに、車にガソリンを入れてくるね。

Nhân tiện đến thư viện trả sách thì mua luôn xăng xe nhé.

‐買い物に行ったついでに、駅前の喫茶店でコーヒーをのんだ。

Nhân tiện đi mua sắm tôi đã uống café ở một quán trước nhà ga.

‐「外出のついでにちょっと寄りました」と言うのは、失礼でしょ.

   Nói là “ tôi đi ra ngoài rồi tiện thể ghé qua” chẳng phải là thất lễ sao?

8.Vている     +最中に/ 最中は、

  N(する名刺)の

意味: ngay trong lúc, đúng vào lúc…..

注意: thường dùng trong trường hợp đang tiến hành một hoạt động nào đó thì bất ngờ xảy ra một việc gì đó.

例文: 料理の最中に、友人から電話がかかってきた。

Đúng lúc tôi đang nấu ăn thì bạn tôi gọi điện đến.

‐授業をしている最中に、非常ベルが鳴り出した。

Đang học thì chợt có tiếng chuông báo động reo lên.

‐父が原稿を書いている最中は、誰が話しかけても返事がない。

       Trong lúc bố tôi đang viết bản thảo thì dù có là ai bắt chuyện thì cũng không trả lời.

Admin@
Admin

Tổng số bài gửi : 106
Join date : 15/06/2012
Đến từ : Hà Nội

Xem lý lịch thành viên http://japanese.first-forum.com

Về Đầu Trang Go down

第1章 時の表現(2)

Bài gửi by Admin@ on Tue Jun 19, 2012 10:12 pm

1・3 すぐ

[~とたん(に)、~かと思うと、~か~ないかのうちに、~瞬間、~次第]

前分のことが終わって、続けてすぐ、あるいはほとんど同時に、後文のことがある場合に使う表現です。後文で「何かが起こった」ことを言うのか、「何かをする」ことを言うのか、表現によって表せることが違うので、注意が必要です。



1.V + とたん(に)、

意味: ngay khi V, đúng lúc V thì…..

注意:
hành động ở vế sau thường hàm ý: ngoài ý muốn, ngạc nhiên, bất ngờ. Nên
vế sau không được dùng những hành động có chủ ý của người nói.


例文: 7月に入ったとたんに、暑くなった。

Ngay khi mới vào tháng 7, thời tiết đã nóng hơn.

‐携帯電話が鳴ったとたん、仕事中なのに、彼は部屋を出て行った。

Ngay khi điện thoại di động reo lên, dù đang trong giờ làm việc anh ấy cũng đi ra khỏi phòng.

‐ドアが開けたとたんに、猫が飛び込んできた。

Đúng lúc tôi mở cửa thì con mèo nhày ào.

‐有名に鳴ったとたんに、彼は横柄な態度を取るようになった。

Anh ta tỏ thái độ kiêu căng ngay sau khi nổi tiếng.



2.Vた +かと思うと / と思ったら、

意味: vừa mới … ngay lập tức

注意: hai hành động trước sau sảy ra liên tiếp nhau (gần như cùng lúc). Không dùng để nói với những hành động của bản thân người nói.

例文: ‐赤ん坊はさっきでニコニコしていたかと思うと、急に泣き出した。

Đứa bé vừa khi nãy còn cười mà đôt nhiên lại khóc thét lên.

‐あの子は先週カメラに夢中になっていたかと思うと、今はバイクに夢中だ。

Đứa bé đó mới tuần trước còn say sưa với chiếc máy ảnh, bây giờ lại say sưa với cái xe máy.

‐冷たい雨が降ってきたかと思うと、それは雪にかわった。

Mưa lạnh vừa rơi xuống lập tức chúng đã biến thành tuyết.



3.V/VたかVないにうちに、

意味: vừa mới V….

例文: ‐食べ終わるか終わらないかのうちに、ウエイトレスは皿を持っていった。

Vừa mới ăn xong mà người phục vụ đã mang cái đĩa đi.

‐ひとつの戦争が終わるか終わらないかのうちに、また別の国で戦争が始まる。

Một cuộc chiến tranh vừa mới kết thúc thì một cuộc chiến tranh lại bắt đầu ở một nước khác.

‐朝目が覚めるか覚めないかのうちに、友達が迎えに来た。

Buổi sáng vừa mới mở mắt ra đã thấy bạn đến đón.



4.Vた + 瞬間、

意味: đúng vào lúc/ ngay khi ….. thì ….

注意: hai hành động gần như đồng thời xảy ra.

例文: ‐めがねは床に落ちた瞬間、粉々に割れてしまった。

Ngay khi cái kính rơi xuống nền nhà đã vỡ vụn ra.

‐この花火は上がった瞬間、色々な色が出るタイプです。

Ngay đúng vào lúc pháo hoa bắn lên, có nhiều loại màu sắc xuất hiện.

‐試験に落ちたことが分かった瞬間、目の前が真っ暗になるのが自分でも分かった。

Đúng vào lúc tôi biết mình thi trượt, tôi cảm thấy cảnh vật trước mắt mình tối sầm lại.



5.V(ます)   + 次第、

  N(する名刺)

意味: ngay (sau) khi…..

注意: hay dùng trong văn phong giao tiếp trang trọng. vế sau diễn tả một hành vi theo chủ ý của người nói.

例文: ‐田中はただいま留守にしております。戻り次第、お電話いたします。

Tanaka bây giờ đang đi vắng. ngay khi quay trở về tôi sẽ gọi điện lại cho anh.

‐注文の品物が入り次第、私に連絡していただきます。

Xin hãy liên lạc với tôi, ngay khi có hàng mà tôi đã đặt.

Admin@
Admin

Tổng số bài gửi : 106
Join date : 15/06/2012
Đến từ : Hà Nội

Xem lý lịch thành viên http://japanese.first-forum.com

Về Đầu Trang Go down

第1章 時の表現(3)

Bài gửi by Admin@ on Tue Jun 19, 2012 10:14 pm

1・4 次に

[~うえで、~すえ(に)、~あげく()、~きり、~あまり]

前文の後に、続いて起こること、続いてすることを後文で表現します。単に物事の前後関係を表すのではなく、「~末」「~あげく」のように結果に注目したり、「~上で」のように前にすることを強調したり、それぞれ表すものが違います。





1.Vた  + うえ(で)、

  N(する名刺)

意味: sau khi V, …

注意: sau khi tiến làm V rồi dựa trên kết quả đó để tiến hành hành động tiếp theo.

例文: ‐学生を面接した上で、アルパイに採用するかどうか決めます。

Sau khi phỏng vấn trực tiếp sinh viên. Tôi sẽ quyết định là có tuyển dụng vào làm hay không.

‐私は実際に商品を見た上でないと、買いません。

Nếu không phải là sau khi xem hàng thực tế thì tôi sẽ không mua.

‐その件は社長と相談の上での決定ですから、もう変更できません。

Về việc đó thì vì đã quyết định sau khi bàn bạc với giám đốc nên không thể thay đổi.



2.V + 末(に)、

  N

意味: sau khi…./ sau một hồi …..

注意: “ sau một thời gian dài…. Thì cuối cùng…..”

例文: ‐1年の苦労の末に、やっと論文が完成した。

Sau một năm làm vất vả thì cuối cùng cũng hoàn thành luận văn.

‐いろいろ悩んだ末、いい結果が達した。皆が満足できるだろう。

Sau khi lo lắng rất nhiều thì cũng đã đạt kết quả tốt. mọi người có vể đều rất hài lòng.

‐真剣に考えた末の決断だから、後悔はしません。

Vì đó là một quyết định sau khi suy nghĩ nghiêm chỉnh nên sẽ không có chuyện hối hận.



3.V + あげく(に)、

  N

意味: sau một thời gian dài… cuối cùng thì….

注意: “ dù sau khi .... nhưng kết quả là….” Vế sau thường chỉ kết quả xấu, không theo ý muốn.

例文: ‐新しい靴が欲しかったが、色々な店を回ったあげく、何も買わないで帰ってきた。

Tôi muốn mua giày mới nhưng sau khi đi xem nhiều của hàng cuối cùng lại đi về mà chẳng mua gì cả.

‐1時間も待たされたあげく、その日は担当者に会うことが出来なかった。

Tôi đã phải chờ cả 1 tiếng mà cuối cùng hôm đó cũng không gặp được người phụ trách.

‐仕事の効率を上げるために、社内改革のあげく、結局、社員の不満だけが残った。

Sau
một thời gian tiến hành cải cách trong công ty để tăng năng xuất công
việc nhưng cuối cùng thì chỉ thu được sự bất bình của nhân viên.




4.V + きり、

意味: sau khi…. Thì xuốt….

注意: thường được dùng khi nói về những việc không theo ý muốn, ngoài dự tưởng.

例文: ‐先月に1度 降ったきりで、もう1ヶ月近く雨が降っていない。

Kể từ sau trận mưa tháng trước thì đã gần 1 tháng nay trời không mưa.

‐家のローンを3回払ったきりだ。会社を首になったので、これ以上払えない。

Sau khi trả được tiền nợ mua nhà được 3 lần. thì bị nghỉ việc ở công ty nên chưa thể trả thêm nữa.

‐履歴書を受け取ったという返事が会社から来たきり、後は何も言ってこない。

Từ sau khi được trả lời từ công ty là Đã nhận được CV , sau đó họ vẫn chưa nói thêm gì.



5.V

  A + あまり、

  N

意味: vì quá…. Nên…

注意: N là những danh từ chỉ tình về cảm xúc, cảm giác. Tính từ đuôi I thì chuyển về dạng A.

例文: ‐大勢の人の前での初めてのスピーチで、彼女は緊張のあまり、倒れてしまった。

Đó là bài diễn thuyết đầu tiên trước đông người, vì quá căng thẳng nên cô ấy đã thất bại.

‐そのニュースを聞いて、彼はうれしさにあまり、飛び上がった。

Khi nghe được tin đó, anh ấy đã nhảy lên vì quá vui mừng.

‐相手のことを思うあまり、言いたいことが言えないことがある。

Cũng có những lúc vì quá xuy nghĩ tới người đó nên không thể nói ra những điều mình muốn nói.

Admin@
Admin

Tổng số bài gửi : 106
Join date : 15/06/2012
Đến từ : Hà Nội

Xem lý lịch thành viên http://japanese.first-forum.com

Về Đầu Trang Go down

第1章 時の表現(4)

Bài gửi by Admin@ on Tue Jun 19, 2012 10:15 pm

1・5 次に

[~て以来、~からでないと、~たところ、~以上(は)、~上は]

前文の後に続けて起こることを表す表現です。それぞれ後文に来る文章に制限があるので、意味を考えながら、何が使えて、何が使えないかに注目してください。

6.Vて  + 以来、

意味: từ sau khi… thì…

注意: vế sau diễn tả tình trạng kéo dài, không dùng cho quá khứ gần.

例文: ‐パソコンを買って以来、連絡はメールだけに鳴った。電話もしなくなった。

Từ sau khi mua máy tính thì chỉ có liên lạc bằng mail. Điện thoại cũng không gọi mấy.

‐環境問題のシンポジウムに参加して以来、物を大切にするようになった。

Từ sau khi tham gia hội thảo chuyên đề về vấn để môi trường. tôi đã coi trọng mọi thứ hơn.

7.Vて + からでないと/ からでなけらば、Vる(Vない)

意味: nếu không phải là sau khi V thì không thể V.

Chỉ sau khi V mới có thể V.

Nếu không V thì sẽ V.

注意: hành động V là cần thiết, điều kiện.

例文: ‐冬は暖房をつけて、暖かくなってからでないと、起きられません。

Mùa đông nếu không phải sau khi bật lò sưởi, làm ấm thì không thể ngủ được.

‐一度見て、使ってからでないと、買うかどうか決められません。

Nếu không phải là sau khi xem và dùng một lần thì không thể quyết định là mua hay không mua.

‐きちんと確かめてからでないと失敗するよ。

Nếu không kiểm lại kỹ càng thì sẽ hỏng việc đấy.

8.Vた + ところ、

意味: vừa mới…./ khi mới…. thì….

注意: vế sau chỉ kết quả

例文: ‐隣の家がうるさいので、除いてみたところ、夫婦げんかの真っ最中だった。

Nhà bên cạnh rất ồn ào, khi tôi ngó xem thử thì đúng lúc hai vợ chồng đang cãi nhau.

‐留学について父に相談してみたところ、父は喜んで賛成してくれた。

Khi tôi mới thử bàn với cha tôi về việc đi du học thì cha tôi đã vui vẻ tán thành cho tôi.

9.名詞修飾型  + 以上は、

  Nである

意味: một khi đã…/ vì là….

注意: vế sau thường là các dạng: ~べきだ、~なければならない、~たい、

~はずだ、~だろう...

例文: ‐学生である以上は、勉強を第一に考えたいと思う。

Khi là một sinh viên thì tôi nghĩ là việc học là số 1.

‐契約書にサインした以上、契約どおりに実行するべきだ。

Một khi đã ký vào bản hợp đồng thì cần phải thực hiện thao như những điều khoản.

‐断る理由がない以上、引き受けるしかないだろう。

Vì là không có lý do để từ chối, thì chắc chỉ còn cách nhận lời mà thôi.

10、Vた + 上は、

  Vる

意味: một khi đã…../ vì đã…..

注意: là dạng văn cứng của: ~以上は、~からには

例文: ‐一度引き受けた上で、責任を持って最後までやるべきだと思う。

Một khi đã nhận lời thì tôi nghĩ rằng nên có trách nhiệm và làm đến khi xong việc.

‐学校の代表に選ばれた上は、全力を尽くして、頑張るつもりだ。

Vì đã được lựa chọn làm đại diện của trường, nên tôi sẽ cố gắng làm hết sức mình.

‐証拠がない上は、彼を犯人として逮捕することはできないはず。

Vì không có chứng cớ nên chắc chắn không thể bắt giữ anh ta như một kẻ phạm tội.

Admin@
Admin

Tổng số bài gửi : 106
Join date : 15/06/2012
Đến từ : Hà Nội

Xem lý lịch thành viên http://japanese.first-forum.com

Về Đầu Trang Go down

Re: Mẫu Ngữ Pháp N2

Bài gửi by Sponsored content Today at 9:28 pm


Sponsored content


Về Đầu Trang Go down

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang


 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết