Japanese.first-forum.com
Latest topics
» Lựa chọn vùng du học Nhật Bản sao cho phù hợp?
Wed Mar 28, 2018 5:06 pm by dymy

» N3: Phân biệt ~まま và ~っぱなし
Wed Mar 28, 2018 5:04 pm by dymy

» N5 - Phân biệt ある và持っている
Wed Mar 28, 2018 5:00 pm by dymy

» Kanji với bộ “Minh” (明)
Wed Mar 28, 2018 4:59 pm by dymy

» Thành ngữ, tục ngữ tiếng Nhật
Wed Mar 28, 2018 4:58 pm by dymy

» Từ vựng tiếng Nhật ngành công nghệ thông tin
Wed Mar 28, 2018 4:55 pm by dymy

» Học cách chửi của người Nhật
Tue Mar 13, 2018 4:32 pm by dymy

» Phân biệt 2 mẫu câu ある và持っている
Tue Mar 13, 2018 4:27 pm by dymy

» Từ láy hay gặp trong đối thoại
Tue Mar 13, 2018 4:24 pm by dymy

» Đồng xu 5 Yên Nhật Bản
Mon Feb 26, 2018 4:34 pm by dymy

» cách gửi lời chúc mừng sinh nhật
Mon Feb 26, 2018 4:31 pm by dymy

» Toàn bộ ngữ pháp N5
Mon Feb 26, 2018 4:18 pm by dymy

» Kanji bộ “Thổ” (土)
Mon Feb 26, 2018 4:14 pm by dymy

» Tiếng lóng xuất phát từ loài mèo
Mon Feb 26, 2018 4:13 pm by dymy

» Từ vựng đi thuê nhà tại nhật
Mon Feb 26, 2018 4:11 pm by dymy

Top posters
Admin@ (106)
 
dymy (63)
 
KeikoPhan (41)
 
Takenoko (36)
 
obake (8)
 
Lan Lan (4)
 
thoitrangf5 (4)
 
ThanhCong (3)
 
Stronger TQ (3)
 
chuvoicoi85 (3)
 


N3: Phân biệt ~まま và ~っぱなし

Go down

N3: Phân biệt ~まま và ~っぱなし

Bài gửi by dymy on Wed Mar 28, 2018 5:04 pm


Ngữ pháp tiếng Nhật N3: Phân biệt ~まま và ~っぱなし


I. Cấu trúc với ~まま


*Câu kết hợp:

Vた・Vない + まま

Nの    + まま

あのまま, そのまま, このまま : cứ nguyên nhứ thế, cứ nguyên thế này



* Ý nghĩa: Diễn tả tình trạng giữ nguyên không thay đổi của một trạng thái.



例文:

(1) この野菜は生のままで食べておいしいですよ。

Rau này ăn sống rất ngon.



(2) まだ使っているので、そのままにしておいてください。

Vì vẫn chưa sử dụng xong nên hãy để nguyên như vậy.



(3) このままずっと君といっしょにいたい。

Em muốn bên anh mãi như thế này .







II. Cấu trúc với っぱなし


*Câu kết hợp:

Vます 。。。+っぱなし

Vます   + っぱなし



*Ý nghĩa: diễn tả sự kéo dài không mong muốn của một trạng thái mà thông thường sẽ chấm dứt kịp thời.



例文:

(1) あの家は留守らしい、洗濯物が2,3日前から干しっぱなしです。

Ngôi nhà kia hình như vắng nhà, quần áo đã phơi 2,3 ngày liền.



(2) 一週間まえから階段の前にバイクが置きっぱなしにしています。

Từ một tuần trước chiếc xe máy được để suốt ở trước cầu thang.



(3) テレビをつけっぱなしで寝てしまった。

Vẫn bật TV mà ngủ mất.



III. Phân biệt ~ まま và  っぱなし
Mặc dù cả hai cấu trúc đầu diễn đạt một trạng thái không đổi và hành động kéo dài nhưng tùy vào hoàn cảnh sẽ sử dụng khác nhau:



1, ~まま
– Nhấn mạnh vào việc DIỄN TẢ TÌNH TRẠNG, hoặc một số trường hợp diễn tả hành động có ý thức của người nói.

VD:

あの人は服を着たまま泳いでいます。

Người kia mặc cả quần áo mà tắm.



2, ~っぱなし
– Cấu trúc này trong rất nhiều trường hợp, diễn tả hành động diễn ra với thái độ không hài lòng hoặc không mong muốn hoặc để phàn nàn.

VD:

水を出しっぱなしにしないでください。

Đừng để nước chảy suốt như vậy.



Học thêm các mẫu ngữ pháp N3 thường hay xuất hiện trong bài thi JLPT nhé. Trung tâm tiếng Nhật Kosei sẽ nơi ôn luyện thi JLPT tốt nhất Hà Nội[You must be registered and logged in to see this link.]

dymy

Tổng số bài gửi : 63
Join date : 21/11/2017

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Về Đầu Trang


 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết