Japanese.first-forum.com
Latest topics
» Lựa chọn vùng du học Nhật Bản sao cho phù hợp?
Wed Mar 28, 2018 5:06 pm by dymy

» N3: Phân biệt ~まま và ~っぱなし
Wed Mar 28, 2018 5:04 pm by dymy

» N5 - Phân biệt ある và持っている
Wed Mar 28, 2018 5:00 pm by dymy

» Kanji với bộ “Minh” (明)
Wed Mar 28, 2018 4:59 pm by dymy

» Thành ngữ, tục ngữ tiếng Nhật
Wed Mar 28, 2018 4:58 pm by dymy

» Từ vựng tiếng Nhật ngành công nghệ thông tin
Wed Mar 28, 2018 4:55 pm by dymy

» Học cách chửi của người Nhật
Tue Mar 13, 2018 4:32 pm by dymy

» Phân biệt 2 mẫu câu ある và持っている
Tue Mar 13, 2018 4:27 pm by dymy

» Từ láy hay gặp trong đối thoại
Tue Mar 13, 2018 4:24 pm by dymy

» Đồng xu 5 Yên Nhật Bản
Mon Feb 26, 2018 4:34 pm by dymy

» cách gửi lời chúc mừng sinh nhật
Mon Feb 26, 2018 4:31 pm by dymy

» Toàn bộ ngữ pháp N5
Mon Feb 26, 2018 4:18 pm by dymy

» Kanji bộ “Thổ” (土)
Mon Feb 26, 2018 4:14 pm by dymy

» Tiếng lóng xuất phát từ loài mèo
Mon Feb 26, 2018 4:13 pm by dymy

» Từ vựng đi thuê nhà tại nhật
Mon Feb 26, 2018 4:11 pm by dymy

Top posters
Admin@ (106)
 
dymy (63)
 
KeikoPhan (41)
 
Takenoko (36)
 
obake (8)
 
Lan Lan (4)
 
thoitrangf5 (4)
 
ThanhCong (3)
 
Stronger TQ (3)
 
chuvoicoi85 (3)
 


Từ vựng đi thuê nhà tại nhật

Go down

Từ vựng đi thuê nhà tại nhật

Bài gửi by dymy on Mon Feb 26, 2018 4:11 pm

Từ vựng cần biết khi đi thuê nhà tại Nhật


Từ vựng cần biết khi đi thuê nhà tại Nhật


1. 違約金 (Iyakukin) :Tiền huỷ hợp đồng

2. 売主 (Urinushi) : Chủ nhà đất

3. 解約手付け(Kaiyakutetsu): Tiền đặt cọc khi huỷ hợp đồng

4. 管理者(Kanrisha): Người quản lý

5. 管理費 (Kanri-hi): Phí quản lý

6. 共益費 (Kyōeki-hi) : Có trường hợp gọi là 管理費 (Kanri-hi) đây là phí quản lý, duy trì các nơi công cộng của toà nhà như hành lang, cầu thang…

7. 敷金 (Shikikin): Tiền thế chấp khi có trường hợp người thuê không trả tiền hàng tháng, hoặc trả chậm.
Được dùng khi có sửa chữa gì và người thuê phải chịu phí sửa chữa…..
Có nơi khi ra nhà được hoàn trả lại và có nơi không tuỳ thuộc vào hợp đồng hai bên ký ban đầu.

8. 面積 (Menseki) : Diện tích

9. 坪 (tsubo) : Đơn vị đo diện tích của nhật thông thường 1 tubo tương đương 3,3m2

10. 保証人(Hoshōnin): Người bảo lãnh

11. 礼金 (Reikin): Tiền lễ của bên thuê phải trả cho bên cho thuê. Thông thường sau khi trả phòng cũng không được hoàn lại.



Bạn đã biết [You must be registered and logged in to see this link.] Tham khảo ngay ở bài viết nhé!

dymy

Tổng số bài gửi : 63
Join date : 21/11/2017

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Về Đầu Trang


 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết